• :
  • :

Giá lúa gạo hôm nay 23.9.2026: Gạo nguyên liệu giữ giá tốt hơn

Giá lúa gạo ngày 23.9.2026 ít biến động, nguồn cung lúa Hè Thu cuối vụ thu hẹp nhưng sức mua chậm khiến thị trường chưa có động lực tăng rõ.

Nguồn lúa Hè Thu cuối vụ tại Đồng bằng sông Cửu Long đang giảm dần, song giao dịch vẫn khá thận trọng. Nhóm lúa thơm tiếp tục giữ mức cao hơn, trong khi gạo nguyên liệu duy trì mặt bằng tốt hơn lúa tươi.

Giá lúa gạo hôm nay 23.9.2026: Gạo nguyên liệu giữ giá tốt hơn - ảnh 1

Hình minh họa

Giá lúa ngày 23.9.2026

Chủng loại

Giá dự báo ngày 23.9.2026

Đài Thơm 8

6.100 - 6.200 đồng/kg

OM 18

6.000 - 6.200 đồng/kg

OM 5451

5.800 - 6.000 đồng/kg

IR 50404

5.800 - 6.000 đồng/kg

OM 34

5.600 - 5.700 đồng/kg

Đài Thơm 8 và OM 18 tiếp tục nằm trong nhóm có giá cao hơn, tối đa khoảng 6.200 đồng/kg.

OM 5451 và IR 50404 dao động 5.800 - 6.000 đồng/kg, còn OM 34 giữ mức thấp hơn, khoảng 5.600 - 5.700 đồng/kg.

Nguồn cung cuối vụ thu hẹp giúp hạn chế áp lực giảm, nhưng thương lái chưa tăng mạnh lượng mua nên khả năng phục hồi vẫn còn hạn chế.

Gạo nguyên liệu giữ mặt bằng tốt hơn

Chủng loại

Giá dự báo ngày 23.9.2026

OM 5451

9.300 - 9.400 đồng/kg

Đài Thơm 8

9.200 - 9.400 đồng/kg

CL 555

8.850 - 8.900 đồng/kg

IR 504

8.800 - 8.900 đồng/kg

OM 18

8.700 - 8.850 đồng/kg

OM 5451 và Đài Thơm 8 tiếp tục duy trì mức cao nhất, tối đa khoảng 9.400 đồng/kg.

CL 555 và IR 504 vẫn dưới 9.000 đồng/kg nhưng chưa chịu thêm sức ép giảm đáng kể. Điều này cho thấy nhu cầu từ các nhà máy vẫn tạo được lực đỡ nhất định.

Nếu doanh nghiệp tăng mua cho các hợp đồng cuối năm, gạo nguyên liệu có thể cải thiện trước lúa tươi.

Giá gạo bán lẻ

Mặt hàng

Giá tham khảo

Nàng Nhen

28.000 đồng/kg

Hương Lài

22.000 đồng/kg

Gạo Nhật

22.000 đồng/kg

Gạo thơm Thái hạt dài

20.000 - 22.000 đồng/kg

Jasmine

17.000 - 18.000 đồng/kg

Đài Thơm

15.500 - 16.500 đồng/kg

OM 18

15.500 - 16.500 đồng/kg

Gạo thường

13.500 - 15.000 đồng/kg

Mặt bằng bán lẻ chưa thay đổi đáng kể, do giá tại chợ thường có độ trễ so với biến động ở vùng nguyên liệu.

Giá gạo xuất khẩu

Chủng loại

Giá tham chiếu

Jasmine Việt Nam

526 - 530 USD/tấn

Gạo thơm 5% tấm Việt Nam

440 - 445 USD/tấn

Gạo thơm 100% tấm Việt Nam

368 - 372 USD/tấn

Jasmine tiếp tục dao động 526 - 530 USD/tấn, gạo thơm 5% tấm ở mức 440 - 445 USD/tấn và gạo thơm 100% tấm khoảng 368 - 372 USD/tấn.

Giá xuất khẩu hiện chưa tạo lực kéo đủ mạnh cho thị trường trong nước, trong khi cạnh tranh giữa các nguồn cung trong khu vực vẫn khiến doanh nghiệp thận trọng khi nâng giá thu mua.

Dự báo giá lúa gạo ngày 23.9.2026

Trong ngắn hạn, nguồn cung cuối vụ giảm sẽ giúp hạn chế áp lực xuống giá. Tuy nhiên, khả năng tăng mạnh chưa cao nếu sức mua của thương lái và nhà máy chưa cải thiện.

Nhóm lúa thơm như Đài Thơm 8, OM 18 cùng gạo nguyên liệu OM 5451 tiếp tục có lợi thế giữ giá tốt hơn.

Yếu tố đáng theo dõi nhất trong những phiên tới là tốc độ thu mua của doanh nghiệp cho các hợp đồng cuối năm. Nếu nhu cầu tăng, gạo nguyên liệu có thể phản ứng trước và tạo lực đỡ trở lại cho giá lúa.

Giá lúa gạo hôm nay 23.9.2026: Gạo nguyên liệu giữ giá tốt hơn - ảnh 3