• :
  • :

Tân sinh viên 15 nhóm ngành được xét học bổng đến 5,5 triệu đồng mỗi tháng

Tân sinh viên 15 nhóm ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược được xét học bổng từ 3,7 đến 5,5 triệu đồng mỗi tháng, với mức điểm thi tốt nghiệp THPT từ 22,5 đến 24,35/30 tùy nhóm ngành.

Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa công bố mức điểm xét hưởng chính sách học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP của Chính phủ đối với sinh viên nhập học năm 2026. Nghị định có hiệu lực từ ngày 15/7/2026, quy định chính sách học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược.

Theo đó, 15 nhóm ngành được áp dụng mức điểm xét học bổng từ 22,5 đến 24,35 điểm. Mức điểm cao nhất, 24,35 điểm, thuộc hai nhóm Khoa học vật chất và Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông, cùng với nhóm Vật lý kỹ thuật.

Cụ thể, nhóm Sinh học, Sinh học ứng dụng, Khoa học trái đất, Thống kê, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật địa chất - địa vật lý và trắc địa, Kỹ thuật mỏ và Xây dựng có mức điểm từ 22,5 điểm.

Nhóm Toán học có mức điểm 23,6; Máy tính 23,85; Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật 23,6; Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường 23,95 điểm.

818530620-1110314034908018-5626094484477386384-n-7310.jpg

Hai nhóm Khoa học vật chất và Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông cùng có mức điểm 24,35, trong khi Vật lý kỹ thuật cũng ở mức 24,35 điểm. Ảnh: DNU

So với năm tuyển sinh 2025, mức điểm của một số nhóm tăng, trong khi một số nhóm giảm. Chẳng hạn, Khoa học vật chất tăng từ 24,3 lên 24,35 điểm; Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật tăng từ 23,3 lên 23,6 điểm. Ngược lại, Toán học giảm từ 24,1 xuống 23,6 điểm; Máy tính từ 24,3 xuống 23,85 điểm.

Theo chính sách mới, mức học bổng dành cho sinh viên các nhóm ngành thuộc diện hỗ trợ dao động 3,7-5,5 triệu đồng mỗi tháng, tùy nhóm ngành và điều kiện hưởng chính sách.

Đây là năm đầu tiên sinh viên các nhóm ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược được xét hưởng chính sách học bổng theo Nghị định 179.

Trước đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo cho biết trong hơn 633.000 thí sinh nhập học đại học năm 2026, khoảng 121.000 em đăng ký vào các nhóm ngành thuộc diện này.

Để được xét theo diện điểm thi, thí sinh phải đạt tối thiểu 22,5/30 điểm thi tốt nghiệp THPT ở tổ hợp gồm Toán và hai trong bốn môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh. Điểm xét không bao gồm điểm ưu tiên, điểm cộng và điểm quy đổi. Đồng thời, thí sinh phải thuộc nhóm 30% có điểm cao nhất trong số người học cùng nhóm ngành.

Theo ước tính của Bộ, khoảng 23.000 thí sinh có thể đáp ứng các điều kiện này.

Ngoài diện xét theo điểm thi tốt nghiệp THPT, Nghị định 179 còn quy định chính sách học bổng đối với thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc quốc tế, nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định.

Chính sách này được triển khai trong bối cảnh Nhà nước xác định việc phát triển nguồn nhân lực cho các lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược là một trong những hướng ưu tiên.

Trước đây, các trường đại học thường xét học bổng học tập đối với sinh viên năm nhất sau khi kết thúc học kỳ I. Mức học bổng và điều kiện xét tùy từng trường, thường căn cứ kết quả học tập, trong đó sinh viên thuộc nhóm có thành tích cao có thể được nhận mức học bổng tương ứng với học phí hoặc theo ngân sách của trường.

Với chính sách mới, sinh viên thuộc các nhóm ngành được Nhà nước xác định ưu tiên có thêm một nguồn hỗ trợ ngay từ năm đầu đại học nếu đáp ứng các tiêu chí về kết quả tuyển sinh.

TTNhóm ngànhMã nhóm ngànhMức điểm
Năm tuyển sinh 2025Năm tuyển sinh 2026
1Sinh học7420122,522,5
2Sinh học ứng dụng7420222,522,5
3Khoa học vật chất7440124,324,35
4Khoa học trái đất7440222,522,5
5Toán học7460124,123,6
6Thống kê7460222,522,5
7Máy tính7480124,323,85
8Công nghệ thông tin7480222,522,5
9Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật7520123,323,6
10Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông7520224,124,35
11Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường752032423,95
12Vật lý kỹ thuật7520424,3524,35
13Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa7520522,522,5
14Kỹ thuật mỏ7520622,522,5
15Xây dựng7580222,522,5