• :
  • :

Giá lúa gạo hôm nay 4.9.2026: Philippines tạo thêm lực đỡ cho thị trường

Giá lúa gạo ngày 4.9.2026 được dự báo tiếp tục ổn định, trong khi nhu cầu nhập khẩu lớn từ Philippines có thể tạo thêm lực đỡ cho gạo nguyên liệu và xuất khẩu.

Thị trường lúa gạo Đồng bằng sông Cửu Long bước sang ngày 4.9.2026 trong trạng thái tương đối cân bằng.

Giá lúa tươi chưa có động lực tăng rõ rệt do giao dịch còn chậm, trong khi nhóm gạo nguyên liệu có khả năng được hỗ trợ tốt hơn khi hoạt động thu mua trở lại bình thường sau kỳ nghỉ và nhu cầu nhập khẩu của Philippines vẫn ở mức cao.

Giá lúa gạo hôm nay 4.9.2026: Philippines tạo thêm lực đỡ cho thị trường - ảnh 1

Hình minh họa

Dự báo giá lúa ngày 4.9.2026

Chủng loại

Giá ngày 3.9.2026

Dự báo ngày 4.9.2026

Xu hướng

OM 18

6.700 - 6.800 đồng/kg

6.700 - 6.850 đồng/kg

Đi ngang đến tăng nhẹ

Đài Thơm 8

6.700 - 6.800 đồng/kg

6.700 - 6.850 đồng/kg

Đi ngang đến tăng nhẹ

OM 5451

6.500 - 6.600 đồng/kg

6.500 - 6.650 đồng/kg

Ổn định

IR 50404

6.300 - 6.400 đồng/kg

6.300 - 6.400 đồng/kg

Đi ngang

OM 34

5.900 - 6.000 đồng/kg

5.900 - 6.000 đồng/kg

Đi ngang

Lúa thơm có khả năng giữ giá tốt hơn

OM 18 và Đài Thơm 8 tiếp tục nằm ở nhóm có mặt bằng giá cao, cùng dao động 6.700 - 6.800 đồng/kg trong phiên gần nhất.

Trong ngày 4.9.2026, hai giống này có thể xuất hiện mức chào khoảng 6.850 đồng/kg tại một số điểm nếu nhu cầu hỏi mua tăng trở lại.

Tuy nhiên, khả năng tăng mạnh chưa cao. Thương lái và doanh nghiệp mới trở lại nhịp hoạt động bình thường sau kỳ nghỉ, nên lượng mua thực tế cần thêm thời gian để phản ánh vào giá.

OM 5451 nhiều khả năng giữ vùng 6.500 - 6.650 đồng/kg. IR 50404 tiếp tục quanh 6.300 - 6.400 đồng/kg, còn OM 34 được dự báo ổn định ở 5.900 - 6.000 đồng/kg.

Nhìn chung, lúa thơm vẫn có lợi thế hơn, nhưng xu hướng chủ đạo của lúa tươi trong ngày 4.9 vẫn là đi ngang.

Giao dịch sau kỳ nghỉ sẽ quyết định hướng giá

Điểm đáng chú ý của phiên 4.9 là hoạt động thu mua bắt đầu phản ánh rõ hơn trạng thái thực của thị trường sau kỳ nghỉ Quốc khánh.

Trong những ngày nghỉ, thanh khoản thấp khiến giá gần như đứng yên. Khi các nhà máy và doanh nghiệp hoạt động bình thường trở lại, lượng hỏi mua có thể tăng lên.

Nếu giao dịch thực tế cũng tăng theo, nhóm lúa thơm và gạo nguyên liệu có thể được hỗ trợ trước tiên.

Ngược lại, nếu doanh nghiệp chủ yếu khảo sát giá nhưng chưa tăng khối lượng mua, mặt bằng hiện tại có thể tiếp tục kéo dài.

Dự báo giá gạo nguyên liệu ngày 4.9.2026

Chủng loại

Giá ngày 3.9.2026

Dự báo ngày 4.9.2026

Xu hướng

OM 5451

9.550 - 9.650 đồng/kg

9.550 - 9.700 đồng/kg

Giữ giá tốt

Đài Thơm 8

9.150 - 9.450 đồng/kg

9.200 - 9.450 đồng/kg

Ổn định đến tăng nhẹ

IR 50404

8.900 - 8.950 đồng/kg

8.900 - 9.000 đồng/kg

Có thể nhích nhẹ

CL 555

8.900 - 8.950 đồng/kg

8.900 - 9.000 đồng/kg

Có thể nhích nhẹ

OM 18

8.700 - 8.850 đồng/kg

8.700 - 8.900 đồng/kg

Đi ngang

OM 380

7.500 - 7.600 đồng/kg

7.500 - 7.600 đồng/kg

Đi ngang

Sóc thơm

7.500 - 7.600 đồng/kg

7.500 - 7.600 đồng/kg

Đi ngang

IR 504 và CL 555 có cơ hội trở lại mốc 9.000 đồng/kg

IR 50404 và CL 555 tiếp tục dao động 8.900 - 8.950 đồng/kg, sau giai đoạn giảm khá mạnh cuối tháng 8.

Mặt bằng hiện tại cho thấy đà giảm đã chậm lại đáng kể.

Trong ngày 4.9.2026, hai mặt hàng này có thể thử lại mốc 9.000 đồng/kg nếu nhà máy tăng thu mua. Tuy nhiên, mức tăng nếu xuất hiện nhiều khả năng chỉ khoảng 50 đồng/kg và chưa đủ để xác nhận một xu hướng phục hồi mạnh.

Điểm tích cực hơn nằm ở OM 5451 khi giá nguyên liệu hiện đạt 9.550 - 9.650 đồng/kg. Mặt hàng này đang duy trì mức cao hơn đáng kể so với IR 50404 và CL 555, phản ánh sự phân hóa rõ trong nhu cầu nguyên liệu.

Đài Thơm 8 cũng tiếp tục giữ vùng tương đối cao, khoảng 9.150 - 9.450 đồng/kg.

Bảng giá phụ phẩm dự báo ngày 4.9.2026

Mặt hàng

Giá dự báo

Xu hướng

Tấm thơm

8.600 - 8.750 đồng/kg

Đi ngang

Cám

7.500 - 7.600 đồng/kg

Đi ngang

Giá phụ phẩm chưa có tín hiệu cho thấy sẽ xuất hiện biến động đáng kể.

Tấm thơm nhiều khả năng tiếp tục dao động 8.600 - 8.750 đồng/kg, còn cám giữ khoảng 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Mặt bằng này cho thấy cung cầu tại các cơ sở xay xát vẫn tương đối cân bằng.

Gạo bán lẻ tiếp tục ổn định

Thị trường bán lẻ nhiều khả năng chưa thay đổi đáng kể trong ngày 4.9.2026.

Gạo Nàng Nhen tiếp tục nằm ở nhóm cao nhất với mức khoảng 28.000 đồng/kg. Hương Lài và gạo Nhật phổ biến quanh 22.000 đồng/kg.

Gạo thơm Thái hạt dài dao động 20.000 - 22.000 đồng/kg, Nàng Hoa khoảng 21.000 đồng/kg.

Đài Thơm bán lẻ phổ biến 15.000 - 16.000 đồng/kg, gạo trắng thông dụng quanh 16.000 đồng/kg, trong khi gạo thường dao động 12.000 - 15.000 đồng/kg.

Giá bán lẻ thường phản ứng chậm hơn thị trường nguyên liệu do còn phụ thuộc hàng tồn kho, chi phí xay xát, vận chuyển và phân phối. Vì vậy, ngay cả khi gạo nguyên liệu nhích tăng, giá tới người tiêu dùng chưa chắc thay đổi ngay.

Dự báo giá gạo xuất khẩu ngày 4.9.2026

Chủng loại

Giá tham chiếu

Dự báo ngày 4.9.2026

Jasmine Việt Nam

534 - 538 USD/tấn

534 - 540 USD/tấn

Gạo thơm 5% tấm Việt Nam

470 - 480 USD/tấn

470 - 480 USD/tấn

Gạo trắng 5% tấm Việt Nam

438 - 442 USD/tấn

438 - 444 USD/tấn

Gạo trắng 5% tấm Thái Lan

453 - 457 USD/tấn

453 - 457 USD/tấn

Gạo trắng 5% tấm Pakistan

406 - 410 USD/tấn

406 - 410 USD/tấn

Gạo trắng 5% tấm Ấn Độ

364 - 368 USD/tấn

364 - 368 USD/tấn

Giá gạo xuất khẩu Việt Nam nhiều khả năng tiếp tục ổn định, nhưng yếu tố nhu cầu đang trở nên đáng chú ý hơn.

Jasmine hiện dao động 534 - 538 USD/tấn. Gạo thơm 5% tấm ở mức 470 - 480 USD/tấn, còn gạo trắng 5% tấm khoảng 438 - 442 USD/tấn.

Trong ngày 4.9, các chủng loại này có khả năng giữ giá hoặc nhích nhẹ nếu nhu cầu mua thực tế gia tăng.

Philippines trở thành điểm tựa đáng chú ý

Một trong những tín hiệu tích cực nhất đối với thị trường gạo Việt Nam là nhu cầu nhập khẩu của Philippines tiếp tục ở quy mô lớn.

Việt Nam hiện là nguồn cung gạo chủ lực cho thị trường này, bỏ xa các đối thủ cạnh tranh trực tiếp về khối lượng.

Điều quan trọng hơn là nhu cầu nhập khẩu của Philippines chưa có dấu hiệu kết thúc. Lượng giấy phép nhập khẩu đã cấp cho thấy dư địa mua thêm trong những tháng tới vẫn còn đáng kể.

Nếu nhu cầu này chuyển hóa thành các hợp đồng mới với doanh nghiệp Việt Nam, thị trường nguyên liệu trong nước có thể được hỗ trợ rõ hơn.

Đây cũng là yếu tố có thể giúp IR 504, CL 555 và một số loại nguyên liệu đang ở vùng thấp dần tìm được điểm cân bằng.

El Niño có thể khiến Philippines tiếp tục tăng nhập khẩu

Rủi ro thời tiết cũng đang tạo thêm lý do để Philippines củng cố dự trữ.

Nếu El Niño ảnh hưởng đến sản lượng lúa trong nước, nhu cầu nhập khẩu có thể tiếp tục ở mức cao trong những tháng cuối năm và đầu năm sau.

Đây là tín hiệu tích cực với xuất khẩu gạo Việt Nam bởi Philippines vẫn là một trong những thị trường tiêu thụ quan trọng nhất.

Tuy nhiên, tác động lên giá trong nước sẽ không diễn ra ngay lập tức. Mức độ hỗ trợ còn phụ thuộc giá ký hợp đồng, chủng loại gạo và tiến độ giao hàng.

Cạnh tranh từ Ấn Độ vẫn chưa giảm

Ở chiều ngược lại, giá gạo trắng 5% tấm của Ấn Độ vẫn chỉ quanh 364 - 368 USD/tấn, thấp hơn khá xa Việt Nam.

Pakistan cũng có mức giá khoảng 406 - 410 USD/tấn, thấp hơn gạo Việt Nam.

Vì vậy, những hợp đồng gạo phổ thông có độ nhạy cao về giá vẫn là thách thức.

Việt Nam sẽ có lợi thế rõ hơn ở các nhóm gạo thơm, chất lượng tốt hoặc những thị trường đã có quan hệ cung ứng ổn định.

Điều này lý giải vì sao giá gạo xuất khẩu có thể được hỗ trợ nhưng khó tăng mạnh trên diện rộng.

Dự báo giá lúa gạo ngày 4.9.2026

Kịch bản chính của thị trường ngày 4.9.2026 vẫn là ổn định, nhưng khả năng xuất hiện một số nhịp tăng nhẹ cao hơn so với những ngày nghỉ lễ.

Lúa OM 18 và Đài Thơm 8 có khả năng giữ giá tốt nhờ thuộc nhóm lúa thơm. OM 5451 cũng được dự báo ổn định.

Ở nhóm gạo nguyên liệu, IR 50404 và CL 555 có thể thử lại vùng 9.000 đồng/kg nếu nhà máy tăng mua. OM 5451 tiếp tục là mặt hàng có vùng giá nổi bật hơn.

Giá xuất khẩu nhiều khả năng chưa biến động mạnh, song nhu cầu nhập khẩu lớn của Philippines là yếu tố hỗ trợ tích cực cho triển vọng những phiên tiếp theo.

Trong ngắn hạn, thị trường sẽ phụ thuộc chủ yếu vào lượng mua thực tế của doanh nghiệp sau kỳ nghỉ. Nếu các đơn hàng xuất khẩu mới được kích hoạt, gạo nguyên liệu có thể là nhóm phản ứng trước.

Nhìn chung, giá lúa gạo ngày 4.9.2026 được dự báo đi ngang là chủ đạo, nhưng sức ép giảm đã dịu và thị trường bắt đầu xuất hiện những yếu tố có thể hỗ trợ giá, đặc biệt từ nhu cầu nhập khẩu của Philippines.

Giá lúa gạo hôm nay 4.9.2026: Philippines tạo thêm lực đỡ cho thị trường - ảnh 3