• :
  • :

Giá lúa gạo hôm nay 17.9.2026: Lúa tươi đồng loạt giảm 200 đồng/kg

Giá lúa gạo ngày 17.9.2026 dự báo tiếp tục phân hóa, nhiều loại lúa tươi giảm 200 đồng/kg trong khi gạo nguyên liệu và xuất khẩu vẫn tương đối ổn định.

Sau nhiều phiên giao dịch chậm, thị trường lúa gạo Đồng bằng sông Cửu Long xuất hiện nhịp điều chỉnh rõ hơn ở nhóm lúa tươi.

OM 18, Đài Thơm 8, OM 5451 và IR 50404 cùng giảm khoảng 200 đồng/kg, trong khi gạo nguyên liệu chưa giảm theo.

Diễn biến này cho thấy sức mua lúa tại ruộng đang yếu hơn, nhưng nhu cầu nguyên liệu của các nhà máy vẫn tạo được vùng đỡ nhất định.

Giá lúa gạo hôm nay 17.9.2026: Lúa tươi đồng loạt giảm 200 đồng/kg - ảnh 1

Hình minh họa

Lúa tươi giảm, gạo nguyên liệu vẫn giữ giá

Mặt bằng lúa tươi ngày 17.9.2026 giảm khá đồng đều ở nhiều giống chủ lực.

OM 18 được dự báo quanh 6.000 - 6.200 đồng/kg. Đài Thơm 8 giữ mức 6.100 - 6.200 đồng/kg.

OM 5451 và IR 50404 cùng dao động 5.800 - 6.000 đồng/kg, trong khi OM 34 xuống khoảng 5.600 - 5.700 đồng/kg.

Loại lúa

Giá ngày 17.9.2026

Thay đổi

OM 18

6.000 - 6.200 đồng/kg

Giảm 200 đồng/kg

Đài Thơm 8

6.100 - 6.200 đồng/kg

Giảm 200 đồng/kg

OM 5451

5.800 - 6.000 đồng/kg

Giảm 200 đồng/kg

IR 50404

5.800 - 6.000 đồng/kg

Giảm 200 đồng/kg

OM 34

5.600 - 5.700 đồng/kg

Giảm

Nhịp giảm này phản ánh tâm lý mua thận trọng hơn của thương lái. Nguồn cung tại một số khu vực không còn quá lớn, nhưng lượng hàng giảm chưa đủ tạo lực đỡ khi nhu cầu mua mới vẫn thấp.

Điểm cần lưu ý là thị trường chưa ghi nhận dấu hiệu bán tháo. Vì vậy, dù giá lúa đang giảm, khả năng xuất hiện một đợt giảm sâu liên tục chưa phải kịch bản chính.

Ở Cà Mau, Đồng Tháp, Tây Ninh, Cần Thơ và Vĩnh Long, lượng giao dịch mới vẫn thấp. Nếu sức mua tiếp tục chậm, lúa tươi có thể duy trì mặt bằng hiện tại thêm một vài phiên trước khi xác lập xu hướng mới.

Trái với lúa tươi, gạo nguyên liệu tương đối ổn định.

Gạo nguyên liệu

Giá ngày 17.9.2026

Xu hướng

OM 5451

9.300 - 9.400 đồng/kg

Đi ngang

Đài Thơm 8

9.200 - 9.400 đồng/kg

Đi ngang

CL 555

8.850 - 8.900 đồng/kg

Đi ngang

OM 18

8.700 - 8.850 đồng/kg

Đi ngang

IR 504

8.650 - 8.750 đồng/kg

Đi ngang

OM 380

7.500 - 7.600 đồng/kg

Đi ngang

Sóc thơm

7.500 - 7.600 đồng/kg

Đi ngang

OM 5451 và Đài Thơm 8 tiếp tục là hai loại nguyên liệu có mặt bằng giá cao, dao động tới 9.400 đồng/kg.

CL 555 giữ mức 8.850 - 8.900 đồng/kg, nhỉnh hơn IR 504 đang ở vùng 8.650 - 8.750 đồng/kg.

Việc gạo nguyên liệu chưa giảm theo lúa tươi là tín hiệu đáng chú ý. Điều này cho thấy các nhà máy vẫn có nhu cầu nhất định, trong khi lượng nguyên liệu trên thị trường không quá dư thừa.

Nếu doanh nghiệp tăng mua trong những phiên tới, gạo nguyên liệu có thể tiếp tục giữ giá và tạo lực đỡ ngược trở lại cho lúa tươi.

Tấm thơm tăng 200 đồng/kg, bán lẻ tiếp tục ổn định

Nhóm phụ phẩm có diễn biến trái chiều với lúa.

Tấm thơm 3 - 4 tăng khoảng 200 đồng/kg, lên 8.500 - 8.600 đồng/kg. Cám dao động 7.350 - 7.700 đồng/kg.

Mặt hàng

Giá ngày 17.9.2026

Xu hướng

Tấm thơm 3 - 4

8.500 - 8.600 đồng/kg

Tăng 200 đồng/kg

Cám

7.350 - 7.700 đồng/kg

Ổn định

Nếp 3 tháng khô

9.600 - 9.700 đồng/kg

Đi ngang

Nếp IR 4625 tươi

7.300 - 7.500 đồng/kg

Đi ngang

Ở thị trường bán lẻ, giá gần như chưa phản ứng với nhịp giảm của lúa tươi.

Loại gạo

Giá bán lẻ

Nàng Nhen

28.000 đồng/kg

Hương Lài

22.000 đồng/kg

Gạo Nhật

22.000 đồng/kg

Gạo thơm Thái hạt dài

20.000 - 22.000 đồng/kg

Jasmine

17.000 - 18.000 đồng/kg

Đài Thơm

15.500 - 16.500 đồng/kg

OM 18

15.500 - 16.500 đồng/kg

Gạo thường

13.500 - 15.000 đồng/kg

Giá bán lẻ thường có độ trễ so với thị trường lúa, bởi còn phụ thuộc lượng hàng tồn kho, chi phí xay xát, vận chuyển và phân phối.

Do đó, đợt giảm 200 đồng/kg của lúa tươi chưa tạo tác động đáng kể tới giá gạo tại chợ.

Giá xuất khẩu đi ngang, thị trường chờ đơn hàng mới

Giá gạo Việt Nam trên thị trường xuất khẩu được dự báo tiếp tục duy trì mặt bằng hiện tại.

Chủng loạiGiá
Jasmine Việt Nam534 - 538 USD/tấn
Gạo thơm 5% tấm Việt Nam445 - 450 USD/tấn
Gạo thơm 100% tấm Việt Nam367 - 371 USD/tấn
Gạo 5% tấm Thái Lan478 - 482 USD/tấn
Gạo 5% tấm Pakistan408 - 412 USD/tấn
Gạo 5% tấm Ấn Độ370 - 374 USD/tấn
Gạo đồ 5% tấm Ấn Độ373 - 377 USD/tấn

Gạo thơm 5% tấm Việt Nam tiếp tục ở mức 445 - 450 USD/tấn, trong khi Jasmine giữ 534 - 538 USD/tấn.

Mặt bằng xuất khẩu ổn định giúp thị trường trong nước tránh thêm áp lực, nhưng cũng chưa đủ để tạo một đợt tăng giá mới.

Ở phân khúc phổ thông, cạnh tranh về giá vẫn khá mạnh. Ấn Độ tiếp tục duy trì mức chào thấp, trong khi giá gạo 5% tấm của Thái Lan cao hơn rõ rệt.

Với Việt Nam, cơ hội vẫn nằm nhiều hơn ở gạo thơm, gạo chất lượng cao và những thị trường có quan hệ nhập khẩu ổn định.

Nhu cầu từ Philippines tiếp tục là yếu tố đáng theo dõi. Nếu xuất hiện thêm các hợp đồng mua lớn, doanh nghiệp có thể tăng thu gom nguyên liệu, qua đó tạo lực đỡ trước hết cho gạo nguyên liệu rồi mới lan tới giá lúa.

Tuy nhiên, ở thời điểm hiện tại, thị trường vẫn cần giao dịch thực tế. Kỳ vọng nhập khẩu cao chưa đủ để đảo chiều giá nếu lượng mua tại vùng nguyên liệu vẫn thấp.

Dự báo trong ngày 17.9.2026, lúa tươi còn chịu sức ép sau nhịp giảm 200 đồng/kg nhưng khả năng giảm sâu thêm chưa lớn. Gạo nguyên liệu được dự báo tiếp tục giữ giá, trong đó OM 5451 và Đài Thơm 8 có sức chống chịu tốt hơn.

IR 504 và CL 555 vẫn cần theo dõi sát. Nếu doanh nghiệp tăng mua, đây có thể là nhóm phản ứng trước và tạo tín hiệu ổn định cho toàn thị trường.

Nhìn chung, thị trường ngày 17.9 tiếp tục phân hóa: lúa tươi giảm, gạo nguyên liệu đi ngang, tấm thơm tăng còn giá bán lẻ và xuất khẩu ổn định. Xu hướng tiếp theo sẽ phụ thuộc nhiều vào sức mua thực tế của nhà máy và các đơn hàng xuất khẩu mới.

Giá lúa gạo hôm nay 17.9.2026: Lúa tươi đồng loạt giảm 200 đồng/kg - ảnh 3